Sự hòa hợp chủ vị: Chinh phục ngữ pháp tiếng anh và bài tập

Sự hòa hợp chủ vị trong tiếng Anh là quy tắc quan trọng giúp câu văn rõ ràng và chính xác. Cùng tìm hiểu những chủ ngữ nào đi với động từ số ít hay số nhiều nào nhé!

avatar

Aptis Easy

check
08/05/2025

Sự hòa hợp chủ vị trong tiếng Anh là quy tắc định hình giúp câu văn rõ ràng và chính xác. Khi không thể kết nối chủ vị với nhau, câu văn sẽ bị sai ngữ pháp, gây nhầm lẫn cho người đọc. Trong bài viết này, Aptis Easy sẽ giải thích chi tiết về tương hợp S V (Subject and Verb Agreement) cùng những quy tắc quan trọng để tránh mắc lỗi phổ biến.

Sự hòa hợp chủ vị: Chinh phục ngữ pháp tiếng anh và bài tậpSự tương hợp giữa chủ ngữ - động từ

Câu văn có sự tương hợp giữa chủ ngữ và động từ hay không sẽ quyết định việc chia động từ ở dạng số ít hay số nhiều để phù hợp với chủ ngữ. Khi chủ ngữ và động từ ăn khớp với nhau, câu văn sẽ trở nên trôi chảy và chuẩn xác hơn. Vậy nên đây là ngữ pháp cốt lõi, vô cùng quan trọng bạn không nên bỏ qua.

Tại sao cần hòa hợp chủ ngữ với động từ?

  • Đảm bảo ngữ pháp chính xác – Ngữ pháp là 1 trong những yếu tố không thể thiếu khi nói hay viết tiếng anh. Nếu chủ ngữ và động từ không có sự liên kết, câu văn sẽ trở nên sai ngữ pháp, làm mất đi sự rõ ràng và thông tin được truyền tải sẽ bị sai lệch.

  • Giúp câu văn mạch lạc, dễ hiểu – Khi chủ ngữ và động từ hòa hợp tự nhiên câu văn sẽ trở nên rõ ràng hơn từ đó người đọc hoặc người nghe sẽ dễ dàng tiếp nhận được ý nghĩa của câu.

  • Rất quan trọng trong giao tiếp và viết lách –  Việc sử dụng đúng ngữ pháp giúp bạn thể hiện sự chuyên nghiệp và tự tin hơn trong học thuật, công việc hay là giao tiếp hàng ngày.

Các nguyên tắc hòa hợp

Nguyên tắc cơ bản

Nguyên tắc cơ bản sự hòa hợp chủ vị

Nguyên tắc cơ bản sự hòa hợp chủ vị

Chủ ngữ đi với động từ số ít

Chủ ngữ số ít là từ chỉ một sự vật, một sự việc hay một đối tượng duy nhất, vì vậy động từ đi kèm cũng phải ở dạng số ít để đảm bảo sự hòa hợp. Thông thường, động từ số ít sẽ thêm -s hoặc -es ở thì hiện tại đơn, hoặc đi kèm với các trợ động từ số ít như is hoặc has. Chủ ngữ số ít thường là:

  • Danh từ số ít. Ví dụ:

    • The cat runs fast. (Con mèo chạy nhanh.)

    • The book is on the table. (Cuốn sách ở trên bàn.)

  • Đại từ số ít. Ví dụ:

    • He is a pilot. (Anh ấy là phi công. Đại từ "he" là số ít, nên động từ tobe "is"(cũng là số ít) được sử dụng.)

    • She goes to the market. (Cô ấy đi chợ. Đại từ "she" là chủ ngữ số ít, nên động từ "go" phải chia ở dạng số ít thêm -es.)

  • Cụm danh từ số ít. Ví dụ: The quality of the products is excellent. (Chất lượng của các sản phẩm rất tuyệt vời. "The quality" danh từ chính là chủ ngữ số ít, không phải "products".)

Chủ ngữ đi với động từ số nhiều

Chủ ngữ số nhiều là các từ chỉ hai hay nhiều đối tượng. Khi chủ ngữ là số nhiều, động từ phải chia ở dạng số nhiều. Thông thường là dạng gốc của động từ (không có -s, -es), hay sử dụng các trợ động từ số nhiều như are hoặc have. Các chủ ngữ số nhiều thường là:

  • Danh từ số nhiều. Ví dụ:

    • The cats run fast. (Những con mèo chạy nhanh. "The cats" là danh từ số nhiều, vì vậy động từ "run" ở dạng gốc không thêm -s.)

    • The books are on the table. (Những cuốn sách ở trên bàn.)

  • Đại từ số nhiều. Ví dụ: They are my family. (Họ là gia đình tôi.)

  • Cụm danh từ số nhiều. Ví dụ: The members of the team are hardworking. (Các thành viên trong nhóm đều chăm chỉ.)

Các trường hợp đặc biệt

Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Danh từ không đếm được là những danh từ chỉ không thể đong đếm bằng những con số cụ thể (ví dụ: water, money, information, furniture, advice). Động từ chia số ít.

Ví dụ:

  • Water is essential for life. (Nước rất cần thiết cho cuộc sống. Water là danh từ không đếm được.)

  • Information is power. (Thông tin là sức mạnh. "Information" là danh từ không đếm được.)

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns)

Lưu ý:

Danh từ không đếm được khi thêm a/an ở trước sẽ trở thành danh từ đếm được.

  • She ordered a tea with lemon. (Cô ấy gọi một loại trà có chanh.)

Khi muốn đếm danh từ không đếm được, ta có thể dùng các từ chỉ đơn vị như a cup of, a piece of, a bottle of, a loaf of…

  • Can I have two glasses of water? (Tôi có thể lấy hai ly nước không?)

Danh từ tập hợp (Collective nouns)

Danh từ tập hợp dùng chỉ một đơn vị duy nhất mà trong đó là tập hợp của nhiều người, nhiều vật.

Danh từ tập hợp (Collective nouns)

Danh từ tập hợp (Collective nouns)

Danh từ chỉ số lượng

Danh từ chỉ số lượng

Danh từ chỉ số lượng

a. A number of + danh từ số nhiều: Động từ số nhiều

Cụm từ a number of (một số) dùng khi không xác định được số lượng cụ thể của danh từ nhưng biết là số nhiều. 

Vd: A number of students are absent today. (Có một số sinh viên vắng mặt hôm nay.)

b. The number of + danh từ số nhiều: Động từ chia theo số ít

Cụm từ the number of (số lượng) dùng khi đã biết một số lượng, con số cụ thể.

Vd: The number of students has increased. (Số lượng sinh viên đã tăng.)

Các đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Các đại từ bất định (Indefinite pronouns)

Đại từ bất định luôn đi với động từ số ít. Một số đại từ bất định như each, every, everyone, everybody, everything, someone, somebody, something luôn đi kèm với động từ số ít, bất kể ý nghĩa của đại từ có bao gồm nhiều người hay vật.

  • Everyone needs love. (Mọi người đều cần tình yêu.)

Some, any, none, all, most: Động từ chia theo danh từ theo sau.

Với các đại từ như some, any, none, all, most, động từ sẽ được chia theo danh từ hoặc đại từ đi sau chúng.

  • Some of the books are missing. (Một số cuốn sách bị mất. "Books" là N số nhiều -> "are".)

  • Some of the water has evaporated. (Một ít nước đã bay hơi.)

Chủ ngữ ghép nối (Compound subjects)

Chủ ngữ ghép nối (Compound subjects)

Chủ ngữ ghép nối (Compound subjects)

And: Thường đi với động từ số nhiều.

  • John and Mary are friends. (John và Mary là bạn bè.)

Or, nor: Động từ chia theo chủ ngữ đứng gần với nó.

  • Either the students or the teacher is responsible. (Hoặc là các sinh viên hoặc là giáo viên phải chịu trách nhiệm.)

Either...or, neither...nor, not only...but also: Động từ chia theo chủ ngữ sau "or", "nor", "but also"

  • Neither the manager nor the employees are satisfied. (Cả quản lý lẫn các nhân viên đều không được hài lòng.)

  • Not only John but also his friends are going to the concert. (Không chỉ John mà cả bạn bè của anh ấy sẽ đi xem buổi hòa nhạc.)

Mệnh đề danh ngữ (Noun clauses)

Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò như một chủ ngữ và động từ được chia tùy thuộc vào tính chất của mệnh đề. Thông thường, nếu mệnh đề danh ngữ chỉ một sự việc hoặc một hành động, động từ sẽ chia ở dạng số ít.

  • That he is honest is clear to everyone. (Việc anh ấy trung thực thì ai cũng rõ.)

  • What they want is unclear. (Điều họ muốn thì chưa rõ.)

Các trường hợp đặc biệt khác

Danh từ ghép (Compound nouns)

Khi danh từ ghép có nhiều từ, động từ được chia theo danh từ chính trong cụm. Nếu danh từ chính là số ít, động từ chia số ít và ngược lại.

  • The secretary of the board is responsible for taking notes. (Thư ký của hội đồng chịu trách nhiệm ghi chép. "Secretary" là danh từ chính - số ít, nên động từ "is" ở dạng số ít.)

Các cấu trúc đặc biệt

Có những cấu trúc phức tạp hơn yêu cầu phải phân tích kỹ ngữ cảnh để chọn dạng động từ phù hợp.

  • The majority of the committee is/are in agreement. (Đa số thành viên trong ủy ban đồng ý. Tùy vào việc "majority" được coi là số nhiều hay đơn vị duy nhất mà động từ có thể chia số ít hoặc số nhiều.)

Bài tập thực hành sự hòa hợp chủ vị

Bài tập thực hành sự hòa hợp chủ vị

Bài tập thực hành sự hòa hợp chủ vị

Bài 1: Chọn động từ đúng để hoàn thành câu

1. The book on the table (is/are) very interesting.

2. Neither my friends nor my brother (likes/like) football.

3. Each of the students (has/have) a notebook.

4. The news (is/are) surprising.

5. Ten dollars (is/are) not enough to buy this shirt.

6. The quality of these products (is/are) very good.

7. Either Tom or his friends (is/are) coming to the party.

8. My family (wants/want) to move to a new house.

9. The number of participants (is/are) increasing.

10. Mathematics (is/are) my favorite subject.

Đáp án:

1. is

2. likes

3. has

4. is

5. is

6. is

7. are

8. wants

9. is

10. is

Bài 2: Điền vào chỗ trống với động từ phù hợp

1. The committee __________ (decide/decides) on the new policy.

2. A bouquet of flowers __________ (make/makes) the room look beautiful.

3. My parents __________ (enjoy/enjoys) watching TV together.

4. The police __________ (is/are) investigating the case.

5. Either my sister or my mother __________ (is/are) preparing dinner.

6. One of the students __________ (has/have) won the scholarship.

7. A pair of shoes __________ (was/were) found under the bed.

8. The cattle __________ (is/are) grazing in the field.

9. None of the advice __________ (seem/seems) helpful.

Đáp án:

1. decides

2. makes

3. enjoy

4. are

5. is

6. has

7. was

8. are

9. seems

Đạt band điểm nhanh chóng chỉ sau 18h ôn luyện tại Aptis Easy

Ôn luyện hiệu quả tại Aptis Easy

Nếu bạn đang muốn tìm nơi ôn luyện Aptis nhanh chóng mà vẫn hiệu quả thì Aptis Easy chính là nơi để bạn gửi gắm hy vọng. Lộ trình học rõ ràng và tinh gọn chia thành 4 giai đoạn không chỉ đơn giản là học thuộc, học vẹt mà là học có tư duy, có chiều sâu với các công thức được phát triển độc quyền của đội ngũ Aptis Easy giúp bạn dù cho có gặp dạng đề thi nào cũng có thể đối phó được. Ngoài ra bạn sẽ được thực hành liên tục với các dạng đề mới nhất, chuẩn đề thi đang hot tại Việt Nam giúp bạn có kinh nghiệm thực chiến.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn nắm rõ hơn về ngữ pháp nói chung và sự hòa hợp chủ vị nói riêng, ứng dụng linh hoạt trong tiếng Anh!

Đừng bỏ lỡ cơ hội ưu đãi đặc biệt, nhanh tay đăng ký khóa học Aptis Easy ngay hôm nay!