Nhiều bạn làm bài về trợ động từ dễ bị mắc lỗi sai. Hãy cùng Aptis Easy tìm hiểu ngay bài viết ở dưới đây để hiểu rõ bài và tránh mắc sai lầm cho những lần sau nha.

Aptis Easy
Nhiều bạn làm bài về trợ động từ dễ bị mắc lỗi sai. Hãy cùng Aptis Easy tìm hiểu ngay bài viết ở dưới đây để hiểu rõ bài và tránh mắc sai lầm cho những lần sau nha.

Aptis Easy
Trong tiếng Anh, ngoài sử dụng các động từ tobe ta còn có thể sử dụng thêm các trợ động từ khác. Vậy bạn đã biết cách dùng chưa hãy đọc bài viết này nha.
Định nghĩa về trợ động từ
Định nghĩa trợ động từ
Trợ động từ thường được dùng để hỗ trợ động từ trong câu giúp tạo thành các thì, câu phủ định, câu hỏi đuôi hoặc nhấn mạnh.
Các kiểu trợ động từ
Gồm 3 động từ: be, have, do
Be (am, is, are, was, were, being, been): Dùng để tạo các thì tiếp diễn và bị động.
Ví dụ:
She is studying now. (Cô ấy đang học.)
The book was written by him. (Cuốn sách được viết bởi anh ấy.)
Have (have, has, had, having): Dùng để tạo các thì hoàn thành.
Ví dụ:
I have finished my homework.
Do (do, does, did): Dùng trong câu phủ định, nghi vấn hoặc để nhấn mạnh.
Ví dụ:
Do you like coffee? (Bạn có thích cà phê không?)
I do like this song! (Tôi thực sự thích bài hát này!)
Dưới đây là các trợ động từ khuyết thiếu phổ biến
Can, could (có thể) → I can swim. (Tôi có thể bơi.)
May, might (có thể, có lẽ) → It may rain tomorrow. (Có thể trời sẽ mưa ngày mai.)
Must (phải) → You must wear a seatbelt. (Bạn phải thắt dây an toàn.)
Shall, should (nên) → You should eat more vegetables. (Bạn nên ăn nhiều rau hơn.)
Will, would (sẽ) → She will call you later. (Cô ấy sẽ gọi bạn sau.)
Xem thêm: Tổng hợp 9 từ loại trong tiếng Anh
Cách dùng trợ động từ
Các thì tiếp diễn trong tiếng Anh ta thường sử dụng động từ tobe và thêm đuôi V-ing vào sau động từ chính
Ví dụ:
Hiện tại tiếp diễn: I am working on my project.
Quá khứ tiếp diễn: They were playing football when it started raining.
Tương lai tiếp diễn: I will be traveling to Paris this time next week.
Thì tương lai dùng diễn tả một kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lại. Khi chia động từ ta chỉ cần thêm will vào trước động từ.
Ví dụ:
I will call you tomorrow.
She will visit her grandparents next week.
They will win the match.
Thì hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. Khi chia động từ ta thường sử dụng động từ have cùng với dạng ở quá khứ phân từ.
Ví dụ:
She has written three books.
I had finished my homework before my mom got home.
Trong thì hiện tại và thì tiếp diễn động từ chính là tobe, còn với câu hỏi yes/no ta dùng trợ động từ do/does hoặc các động từ khuyết thiếu và được đặt ở đầu câu. Đối với thì hoàn thành, ta sử dụng trợ động từ have/has.
Ví dụ:
Can we go to the park now?
Have you seen this movie before?
Did she call you yesterday?
Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật để xác nhận, nhấn mạnh hoặc kiểm tra thông tin. Nếu mệnh đề chính ở thì tiếp diễn, câu hỏi đuôi được chia theo động từ tobe. Còn câu dùng thì hoàn thành, câu hỏi đuôi được dùng have. Câu dùng động từ khuyết thiếu thì đông từ đó được lặp lại ở cuối câu.
Nếu mệnh đề chính là câu (+) thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng (-) và ngược lại.
Ví dụ:
He likes pizza, doesn’t he?
You don’t know him, do you?
He should call his mom, shouldn’t he?
Ví dụ:
He doesn't like spicy food.
She never forgets her homework.
Các trợ động từ cần phải được chia theo đúng ngôi, đúng thì theo quy tắc
Ví dụ:
John have a new car. -> sai
Đúng: John has a new car.
Khi đặt câu phủ định hoặc câu hỏi trong tiếng Anh, ta cần sử dụng trợ động từ (do/does/did) nếu không có động từ to be hoặc động từ khuyết thiếu.
Ví dụ:
You not like coffee? -> sai
Đúng: Do you not like coffee? (Hoặc: Don’t you like coffee?)
She not understand the lesson? -> sai
Đúng: Does she not understand the lesson? (Hoặc: Doesn’t she understand the lesson?)
Lưu ý: Trong câu phủ định, chúng ta có thể rút gọn do not → don’t, does not → doesn’t, did not → didn’t để câu tự nhiên hơn.
Ví dụ 1: Hoàn thành câu bằng trợ động từ phù hợp
Ví dụ 1
Lời giải:
1. is
2. have
3. Do
4. could
5. are
6. have
7. was
8. Is
9. had
10. must
Ví dụ 2: Viết lại các câu sau đây theo dạng phủ định
Ví dụ 2
Lời giải
1. She is not watching TV.
2. They have not visited France.
3. He cannot drive a car.
4. We are not studying English.
5. You should not eat more vegetables.
6. I have not met her before.
7. They were not talking about the trip.
8. He does not like football.
9. We had not finished the work.
10. She will not help you.
Trên đây là lý thuyết tổng hợp chi tiết về trợ động từ và bài tập vận dụng thực hành kèm đáp án. Nếu bạn muốn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình đừng bỏ lỡ khóa học bên Aptis Easy nhé!
Xóa mất gốc Tiếng Anh cùng khóa học Pre-Aptis tại Aptis Easy nhé!