Cùng Aptis Easy khám phá thì quá khứ đơn trong tiếng Anh với công thức, ví dụ minh họa và bài tập thực hành đa dạng giúp bạn nắm vững ngữ pháp một cách dễ dàng nhất.

Aptis Easy
Cùng Aptis Easy khám phá thì quá khứ đơn trong tiếng Anh với công thức, ví dụ minh họa và bài tập thực hành đa dạng giúp bạn nắm vững ngữ pháp một cách dễ dàng nhất.

Aptis Easy
Thì quá khứ đơn là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Việc nắm vững cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì này sẽ giúp bạn giao tiếp tự nhiên và chính xác hơn. Cùng tìm hiểu chi tiết qua công thức, ví dụ và bài tập thực hành để áp dụng thành thạo nhé!
Khái niệm thì quá khứ đơn (Past simple hay simple past)
Khái niệm về thì Quá khứ đơn
Thì Quá khứ đơn trong tiếng Anh (Past Simple hoặc Simple Past) được dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ngoài ra, thì này cũng được sử dụng để nói về những sự việc hoặc hành động vừa mới hoàn thành trong quá khứ.
Công thức của thì quá khứ đơn được chia thành hai dạng chính: động từ “to be” và động từ thường. Mỗi dạng này bao gồm ba cấu trúc nhỏ: câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Hãy cùng Aptis Easy khám phá từng cấu trúc cụ thể kèm theo các ví dụ minh họa chi tiết nhé!

Công thức thì quá khứ đơn (Past simple)
|
Loại câu |
Cấu trúc |
Ví dụ |
|
Khẳng định |
S + was/were + N/Adj |
She was happy yesterday. (Cô ấy đã vui vào hôm qua.) |
|
Phủ định |
S + was/were not (wasn’t/weren’t) + N/Adj |
They weren’t at school last week. (Họ đã không ở trường vào tuần trước.) |
|
Nghi vấn (Yes/No) |
Was/Were + S + N/Adj? Yes, S was/were No, S wasn’t/weren’t |
Was he tired after work? (Anh ấy có mệt sau khi làm việc không?) Yes, he was. / No, he wasn’t. |
|
Nghi vấn (WH-) |
WH- + was/were + S + N/Adj? |
Where was she yesterday? (Hôm qua cô ấy ở đâu?) |
Lưu ý:
Was: sử dụng cho chủ ngữ số ít (I, he, she, it)
Were: sử dụng cho chủ ngữ số nhiều (we, you, they) hoặc you (dù số ít hay số nhiều).
Xem thêm tất tần tật về 12 thì trong Tiếng Anh
|
Loại câu |
Cấu trúc |
Ví dụ |
|
Khẳng định |
S + V2/ed + (O) |
She visited her grandmother yesterday. (Cô ấy đã thăm bà của mình vào hôm qua.) |
|
Phủ định |
S + did not (didn’t) + V (nguyên thể) + (O) |
He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào Chủ nhật trước.) |
|
Nghi vấn (Yes/No) |
Did + S + V (nguyên thể) + (O)? |
Did you watch the movie last night? (Tối qua bạn có xem bộ phim đó không?) Yes, I did. / No, I didn’t. |
|
Nghi vấn (WH-) |
WH- + did + S + V (nguyên thể) + (O)? |
What did he eat for lunch? (Anh ấy đã ăn gì vào bữa trưa?) |
Lưu ý:
Động từ ở thể khẳng định chia ở dạng quá khứ (V2/ed), nhưng ở thể phủ định và nghi vấn, động từ sẽ trở về dạng nguyên thể (không chia).
Did được sử dụng cho tất cả các chủ ngữ (I, We, You, They, He, She, It).

Cách dùng thì Quá khứ đơn
|
Cách dùng |
Ví dụ |
|
Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, có thời gian xác định. |
He traveled to Japan last year. (Anh ấy đã đi du lịch Nhật Bản vào năm ngoái.) |
|
Diễn tả các hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ nhưng hiện tại không còn tiếp diễn. |
I worked at that company for five years before I quit. (Tôi đã làm việc tại công ty đó trong 5 năm trước khi nghỉ việc.) |
|
Diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác chen vào trong quá khứ. |
While she was cooking dinner, her brother called her. (Khi cô ấy đang nấu ăn, anh trai đã gọi điện cho cô ấy.) |
|
Được dùng trong câu điều kiện loại 2 để nói về tình huống giả định không có thật ở hiện tại. |
If he knew the answer, he would help you. (Nếu cậu ấy biết câu trả lời, cậu ấy sẽ giúp bạn.) |
|
Diễn tả một điều ước không thực tế ở hiện tại. |
I wish I had more free time now. (Tôi ước rằng mình có nhiều thời gian rảnh hơn vào lúc này.) |

Cách chia động từ Quá khứ đơn
|
Trường hợp |
Cách chia động từ |
Ví dụ |
|
Động từ thông thường (không kết thúc bằng "e") |
Thêm -ed vào cuối động từ |
play → played want → wanted |
|
Động từ kết thúc bằng "e" |
Chỉ cần thêm -d |
live → lived close → closed |
|
Động từ có 1 âm tiết, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước đó là 1 nguyên âm |
Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm -ed |
stop → stopped tap → tapped |
|
Động từ kết thúc bằng "y" (trước là phụ âm) |
Đổi y thành i, rồi thêm -ed |
study → studied apply → applied |
|
Động từ kết thúc bằng "y" (trước là nguyên âm) |
Thêm -ed bình thường |
enjoy → enjoyed play → played |
|
Động từ nguyên thể |
Quá khứ đơn |
Quá khứ phân từ |
Nghĩa |
|
be |
was/were |
been |
thì, là, ở |
|
become |
became |
become |
trở thành |
|
begin |
began |
begun |
bắt đầu |
|
break |
broke |
broken |
phá vỡ |
|
bring |
brought |
brought |
mang |
|
build |
built |
built |
xây dựng |
|
buy |
bought |
bought |
mua |
|
catch |
caught |
caught |
bắt, nắm |
|
choose |
chose |
chosen |
lựa chọn |
|
come |
came |
come |
đến |
|
cost |
cost |
cost |
có giá trị |
|
cut |
cut |
cut |
cắt |
|
do |
did |
done |
làm |
|
drink |
drank |
drunk |
uống |
|
drive |
drove |
driven |
lái xe |
|
eat |
ate |
eaten |
ăn |
|
fall |
fell |
fallen |
ngã |
|
feel |
felt |
felt |
cảm thấy |
|
find |
found |
found |
tìm kiếm |
|
fly |
flew |
flown |
bay |
|
forget |
forgot |
forgotten |
quên |
|
get |
got |
gotten/got |
nhận |
|
give |
gave |
given |
đưa, tặng |
|
go |
went |
gone |
đi |
|
grow |
grew |
grown |
lớn lên, phát triển |
|
have |
had |
had |
có |
|
hear |
heard |
heard |
nghe thấy |
|
hide |
hid |
hidden |
ẩn giấu |
|
keep |
kept |
kept |
giữ |
|
know |
knew |
known |
biết |
|
leave |
left |
left |
rời đi |
|
lose |
lost |
lost |
mất, thua |
|
make |
made |
made |
làm |
|
meet |
met |
met |
gặp gỡ |
|
pay |
paid |
paid |
trả tiền |
|
put |
put |
put |
đặt, để |
|
read |
read |
read |
đọc |
|
ride |
rode |
ridden |
cưỡi, lái |
|
run |
ran |
run |
chạy |
|
say |
said |
said |
nói |
|
see |
saw |
seen |
nhìn, thấy |
|
sell |
sold |
sold |
bán |
|
send |
sent |
sent |
gửi |
|
sit |
sat |
sat |
ngồi |
|
sleep |
slept |
slept |
ngủ |
|
speak |
spoke |
spoken |
nói chuyện |
|
take |
took |
taken |
lấy, mang |
|
teach |
taught |
taught |
dạy |
|
tell |
told |
told |
kể, nói |
|
think |
thought |
thought |
nghĩ |
|
write |
wrote |
written |
viết |
Xem thêm: Dấu hiệu, cách dùng, bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong câu thường xuất hiện các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn như sau
Sau các cụm từ chỉ giả định hoặc ước muốn như: as if, as though, it’s time, if only, wish, would sooner/rather.
Xuất hiện trong một số cấu trúc đặc biệt: It’s + (high) time + S + V-ed hoặc It + is + khoảng thời gian + since + thì quá khứ, và trong câu điều kiện loại 2.

Bài tập thực hành kèm đáp án về thì quá khứ đơn
1. She (visit) __________ her grandparents last weekend.
2. They (not/go) __________ to the cinema yesterday.
3. I (read) __________ a very interesting book last night.
4. He (not/play) __________ football with his friends.
5. Where (you/buy) __________ that beautiful dress?
6. We (watch) __________ a movie at home last Friday.
7. The kids (not/do) __________ their homework yesterday.
8. What time (she/leave) __________ the office yesterday?
Đáp án:
1. visited
2. didn’t go
3. read
4. didn’t play
5. did you buy
6. watched
7. didn’t do
8. did she leave
1. She ___ (go/ went/ gone) to the park last Sunday.
2. They ___ (was/ were/ are) very happy when they won the match.
3. I ___ (write/ wrote/ written) a letter to my friend yesterday.
4. He didn’t ___ (finish/ finished/ finishes) his work on time.
5. We ___ (saw/ seen/ see) a shooting star last night.
6. The teacher ___ (gave/ give/ gives) us a lot of homework yesterday.
7. Where ___ (did/ does/ do) you go for your vacation?
8. She ___ (wasn’t/ didn’t/ hasn’t) at school last Monday.
Đáp án:
1. went
2. were
3. wrote
4. finish
5. saw
6. gave
7. did
8. wasn’t
1. He watched TV all evening.
Phủ định: ___________________________________
Nghi vấn: ___________________________________
2. She visited her cousin last summer.
Phủ định: ___________________________________
Nghi vấn: ___________________________________
3. They played football in the park.
Phủ định: ___________________________________
Nghi vấn: ___________________________________
4. I finished my homework early.
Phủ định: ___________________________________
Nghi vấn: ___________________________________
Đáp án:
1. He didn’t watch TV all evening.
Did he watch TV all evening?
2. She didn’t visit her cousin last summer.
Did she visit her cousin last summer?
3. They didn’t play football in the park.
Did they play football in the park?
4. I didn’t finish my homework early.
Did you finish your homework early?
1. to / she / went / the library / yesterday.
2. didn’t / homework / his / do / he.
3. did / last weekend / where / you / go?
4. party / they / a / had / last night.
5. was / her / the / at / friend / party.
Đáp án:
1. She went to the library yesterday.
2. He didn’t do his homework.
3. Where did you go last weekend?
4. They had a party last night.
5. Her friend was at the party.
1. She ___ at home all day yesterday.
2. They ___ go to the beach last weekend.
3. Where ___ you buy that book?
4. He ___ very happy about the good news.
5. I ___ see you at the party last night.
Đáp án:
1. was
2. didn’t
3. did
4. was
5. didn’t
Aptis Easy đã có hơn 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luyện thi Aptis cùng hơn 10.000 học viên với tỉ lệ thi đỗ lên đến 97% ngay từ lần đầu tiên thi.
Lộ trình tinh gọn, khoa học: Học viên chỉ cần 20 giờ học tập trung để làm chủ tất cả các kỹ năng Nói - Nghe - Đọc - Viết. Khóa học được thiết kế dành riêng cho từng cấp độ (B1 - B2 - C), giúp bạn nắm vững cấu trúc bài thi và kỹ năng xử lý bài một cách tự tin.
Phương pháp giảng dạy độc quyền: Sử dụng công thức A-R-E và P-M-K cho kỹ năng Speaking, cấu trúc mô tả tranh ODS và cấu trúc Sandwich cho Writing, giúp bạn nhanh chóng nâng cao điểm số.
Mô hình lớp học 4:1 đặc biệt: Gồm 1 giáo viên đứng lớp, 2 giáo viên chấm bài và 1 giáo viên học thuật, kèm theo 1 quản lý lớp học hỗ trợ toàn diện, đảm bảo học viên luôn nhận được sự hỗ trợ tối đa.
Chữa bài Nói và Viết 1:1 qua video hàng tuần: Giúp bạn nhanh chóng nhận ra và khắc phục lỗi sai, từ đó cải thiện kỹ năng và tăng điểm số một cách rõ rệt.
Chưa hết! Cuối mỗi khóa học, học viên sẽ có buổi gặp gỡ 1:1 với giáo viên để luyện thi thử Nói - Viết và nhận các góp ý chi tiết trước khi bước vào kỳ thi thực tế. Buổi meet này sẽ giúp bạn tăng cường sự tự tin và chuẩn bị tốt nhất cho bài thi quan trọng.

Lộ trình ôn cấp tốc B1 B2 C Aptis ESOL chỉ 20h
Nhanh tay đăng ký khóa học Aptis Easy để được nhận ưu đãi sớm nhé!
Thông tin liên hệ Aptis Easy:
Hotline: 0329223386 (Mr Tú)
Fanpage Aptis Easy - 3 Tuần Chinh Phục Chứng Chỉ B1 B2 C Aptis ESOL
TikTok Aptis dễ hiểu cùng Jess